Ưu đãi

COPDSCARE

520.000 360.000

Mua ngay Gọi điện xác nhận và giao hàng tận nơi

Thành phần

COPDSCARE được các nhà khoa học nghiên cứu đưa ra công thức dựa trên bài thuốc tân sinh (Thanh phế – Bổ phế) với các cơ chế tác dụng của các thảo dược sau:

  1. Mạch môn tên khoa học Ophiopogon Japonicus(L.f.) Ker-Gawl, là một loài thực vật trong Chi Mạch môn(Ophiopogon) có nguồn gốc từ Nhật Bản. Trong y học cổ truyền Trung Hoa củ của Ophiopogon japonicus, gọi là mạch môn đông, là một loại dược thảo. Theo Chinese Herbal Medicine Materia Medica, loại dược thảo này có vị cam (ngọt), vi khổ (hơi đắng) và hàn (lạnh), có tác dụng với các kinh tâm (tim), phế (phổi), vị (dạ dày) có công năng bổ âm, sinh tân, nhuận phế, thanh nhiệt giải độc, trừ đờm. Tác dụng giúp chữa ho, viêm phế quản mạn tính, ho do thay đổi thời tiết. Tại Việt Nam, nó được trồng ở nhiều nơi để lấy củ làm thuốc, làm thuốc ho, long đờm.
  2. Cát cánh tên khoa học Platycodon grandiflorum (Jacq) A.DC. Nó có nguồn gốc tại khu vực đông bắc châu Á(Trung Quốc, Đông Siberi, Triều Tiênvà Nhật Bản). Vị đắng cay, tính bình qui kinh Phế. Cát cánh được sử dụng trong y học cổ truyền khu vực châu Á để làm chất kháng viêm dùng để chữa các chứng ho, viêm phế quản, viêm amiđan, viêm họng sưng đau, trừ đờm, nói khan, và chống cảm lạnh. Rễ của nó chứa nhiều saponin. Theo nghiên cứu dược lý hiện đại: Saponin cát cánh kích thích niêm mạc gây phản xạ niêm mạc khí quản tiết dịch nên long đàm. Saponin Cát cánh có tác dụng kháng viêm và an thần, giảm đau giải nhiệt.
  3. La hán tên khoa học Momordica grosvenori Swingle. La hán quả là loài thảo mộc thường gặp ở phía nam Trung Quốc và bắc Thái Lan. Từ xa xưa, quả la hán đã được sử dụng như một vị thuốc đông y. Theo Đông Y quả la hán vị ngọt, tính mát, không độc đi vào kinh phế Có công năng thanh nhiệt, nhuận phế. Do đó được sử dụng để chữa ho, nóng rát họng…cảm sốt, ho gà, lao, viêm họng, mất tiếng, ho nhiều đờm. Cụ thể được sử dụng trong viêm long đường hô hấp trên như hầu họng, viêm amidan…, hỗ trợ trị viêm phế quản cấp hay mạn tính. La hán quả được xem là một loại thảo mộc giúp sống thọ và được sử dụng để cân bằng sự tích tụ nhiệt do các điều kiện bên trong và ngoài cơ thể. Qủa la hán được chế biến thành thuốc hỗ trợ chữa tắc nghẽn phổi, các bệnh hô hấp khác và đau họng. Bên cạnh đó, còn giúp tăng cường chức năng miễn dịch của cơ thể. Nước la hán còn là thứ giải khát giàu dinh dưỡng, rất thích hợp với người bị nóng trong.
  4. Cam thảo tên khoa học Glycyrrhiza uralensis Fish. Thuộc họ Cánh Bướm (Fabaceae), còn được gọi với tên khác là quốc lão. Cam thảo bắc ở nhiều nước (Việt nam, Trung quốc, Ấn độ, Mỹ). Cam thảo có vị ngọt, tính bình có tác dụng: Dẫn thuốc nhanh hơn với cơ thể, thanh nhiệt, giải độc, kiện tỳ, ích khí, lợi khí huyết, bổ phổi và có tác dụng hỗ trợ trị lao phổi, ho, viêm họng, làm loãng đờm, giúp làm sạch đường hô hấp và giúp chữa nhiễm trùng do vi khuẩn hoặc virus, làm lành vết loét. Theo nghiên cứu y học hiện đại: Theo một số nghiên cứu lâm sàng, cây cam thảo chứa hơn 300 hợp chất khác nhau và có tính chống viêm, kháng khuẩn mạnh mẽ.
  5. Ngũ vị tử tên khoa học Fructus Schisandrae. Trồng chủ yếu tại Trung quốc. Theo Đông y, ngũ vị tử vị chua, tính ôn, vào kinh phế và thận. Có tác dụng an thần, bổ thận, sinh tân chỉ khát. Dùng cho các trường hợp viêm phế quản mạn tính gây hen suyễn, sau sốt nhiễm khuẩn, mất nước, khát nước, hồi hộp đánh trống ngực tim đập mạnh loạn nhịp, mất ngủ. Theo y học hiện đại: Kích thích hoạt động hô hấp thông qua tác động đến hệ thần kinh trung ương. Có tác dụng giúp chữa suy nhược, làm giảm các triệu chứng như chóng mặt, đau đầu, hồi hộp và rối loạn giấc ngủ. Một nghiên cứu vào năm 2014 ở Hàn Quốc đã báo cáo rằng loại trái cây này có tác dụng hỗ trợ chống hen suyễn bằng cách ức chế các kháng thể kích thích dị ứng trong khi làm giảm phản ứng tăng cường khiến đường thở bị co thắt và đóng lại.
  6. Ngưu bàng tử tên khoa học Fructus Arctii Lappae. Trong quả chứa 25-30% dầu béo, chất lignan (lappaol A, B, C, D, E, F, chất đắng actiin – glucosid), daucosterol, inulin. Rễ chứa inulin (45-50%), tinh dầu, acid stearic, polyphenol, polyacetylen, phytohormon, xyloglucan ….Theo Đông y: Ngưu bàng tử có vị cay, đắng, tính hàn, có tác dụng trừ phong nhiệt, thanh nhiệt giải độc, thông phổi, tiêu thũng và sát khuẩn. Dùng ngưu bàng tử để hỗ trợ chữa cảm cúm, chữa sốt, cổ họng sưng đau, viêm phổi, viêm tai. Theo y học hiện đại:Tác dụng giải độc. Hỗ trợ cải thiện các triệu chứng viêm phổi, viêm phế quản, làm ẩm phổi, làm sạch đờm.
  7. Nhân sâm tên khoa học Panax ginseng C.A.Mey. Nhân sâm là loài thảo dược quí hiếm, là một vị thuốc quý của y học cổ truyền. Ngày nay Y học hiện đại đã có nhiều công trình nghiên cứu xác nhận nhiều dược lý của nhân sâm như tăng lực, tăng trí nhớ, bảo vệ cơ thể, chống stress, bảo vệ và tác động lên hệ miễn dịch giúp chống viêm, bảo vệ tế bào chống lão hóa, tăng sức đề kháng, tăng sức bền vận động, giảm mệt mỏi, rút ngắn thời gian phục hồi sau vận động quá độ. Giúp lưu thông tuần hoàn máu, tạo hồng cầu, chống thiếu máu, huyết áp thấp và các bệnh về tim và giúp cân bằng huyết áp. Có lợi cho người bị mất ngủ. Bình thường hóa các chức năng hô hấp, chống lao và suyễn.
  8. Xuyên bối mẫu tên khoa học Fritillaria roylel Hook. Xuyên bối mẫu, vị đắng, tính hơi hàn. Qui kinh Phế và Tâm. Vị thuốc quý chữa ho. Tác dụng dược lý: Nhuận phế tiêu đờm, thanh nhiệt, trừ ho. Xuyên bối mẫu là vị thuốc chủ đạo trong nhiều bài thuốc chữa ho nổi tiếng của Đông Y. Vị thuốc có thể được dùng độc vị hoặc phối hợp với các dược liệu khác để tăng tác dụng trị bệnh, trong đó có bài thuốc nổi tiếng “Xuyên bối tỳ bà cao”. Công năng nhuận phế, hóa đờm, thanh phế nhiệt, chỉ khái; dùng hỗ trợ điều trị các chứng ho: ho gió, ho khan, ho có đờm, ho ra máu; đặc biệt ho dai dẳng lâu ngày do phế âm hư, phế nhiệt, ho tái đi tái lại nhiều lần do dị ứng thời tiết. “Xuyên bối mẫu” đã được đưa vào Dược điển Trung Quốc, trở thành bài thuốc chính thống. Trên cơ sở đó, y dược học hiện đại đã chuyển thành nhiều dạng bào chế tiện sử dụng như: thuốc nước, thuốc viên…
  9. Bạc hà tên khoa học Mentha arvensis L: Vị cay tính mát, quy vào kinh phế, can. Thành phần chính trong Bạc hà là tinh dầu, trong đó hoạt chất chủ yếu là menthol và menthone. Các loài Bạc hà được xem là thảo dược xưa nhất thế giới, với những bằng chứng khảo cổ cho thấy nó đã được sử dụng làm thuốc khoảng 10.000 năm về trước. Tinh dầu bạc hà được dùng chữa chứng: cảm mạo, sốt nóng, ngạt mũi, nhức đầu, đau họng. Theo nghiên cứu dược lý hiện đại: Tác dụng kháng khuẩn: nước sắc Bạc hà có tác dụng giúp ức chế đối với virus ECHO và Salmonella Typhoit (Trung Dược Học). Ức chế đau: Tinh dầu Bạc hà và Menthol bốc hơi nhanh, gây cảm giác mát và tê tại chỗ, dùng trong trường hợp đau dây thần kinh (Tài Nguyên Cây Thuốc Việt Nam). Sát khuẩn mạnh: dùng trong những trường hợp ngứa của 1 số bệnh ngoài da, bệnh về tai, mũi, họng (Tài Nguyên Cây Thuốc Việt Nam).

Công dụng

Giúp bổ phế, hỗ trợ hạn chế ho nhiều, giảm đờm, giảm đau rát họng do ho kéo dài.

Đối tượng sử dụng

Dùng cho người bị phế hư, ho suyễn, tân dịch hao tổn, miệng háo khát nước, ra mồ hôi nhiều, người lao động trong môi trường ô nhiễm khói bụi, ồn, nóng, hút thuốc.

 

Cách dùng

  • Trẻ em trên 6 tuổi uống: 1 viên/lần, 2 lần/ngày.
  • Người lớn uống: 2 viên/lần, 2 lần/ngày.
  • Uống sau ăn.
  • Nên dùng trong 1 tháng. Tránh thức ăn chua, cay.

Bình luận